Đại học Quốc gia Mokpo- Hàn Quốc

1. Giới thiệu Đại học Công lập Đại học Quốc Gia Mokpo

            Đại học Quốc gia Mokpo được thành lập từ năm 1946 nằm ở quận Muan tỉnh Jeonnam, phía nam Hàn Quốc. Các thủ đô Seoul 343km và cách sân bay quốc tế Inchoen 394km Trung tâm là thành phố Biển, Cảng Mokpo. Nổi tiếng cả nước với truyền thống văn hóa giầu bản sắc, nhiều cảnh quan du lịch đẹp cũng như nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. Phía nam của Mokpo chính là đảo jeju nổi tiếng. Điều kiện khi hậu mát mẻ và dễ chịu nhất trên đất nước Hàn Quốc với mùa đông không quá lạnh và mùa hè dịu mát do được tận hưởng hướng gió tây nam từ biển. Mùa xuân là mùa của nhiều lễ hội truyền thống và lễ hội Hoa Anh Đào đặc sắc và mùa thu với cảnh đẹp của lá cây Tan phung nhiều mầu sắc.

Trường Đại học Quốc gia Mokpo nằm trong số hơn 40 trường Đại học Công lập trong hệ thống các trường Đại học quốc gia(công lập) của Hàn Quốc cùng với khoảng hơn 200 trường đại học dân lập tạo thành một hệ thống giáo dục phát triển, tiên tiến, và khoa học . Trường vinh dự được các tổng thống tiền nhiệm đến thăm và có nhiềm cảm nhận tốt đẹp về chất lượng dạy và học tại nhà trường.

Mỗi năm Trường tiếp nhận hơn 2000 sinh viên, gần 300 học viên cao học và nghiên cứu sinh. Trong tổng số 528 cán bộ giảng viên của nhà trường, số lượng các giáo sư giảng dạy là hơn 203 người. Đại học quốc gia Mokpo bao gồm 7 trường đại học thành viên; 12 Học viện và 57 khoa chuyên ngành; Hệ thống các trung tâm nghiên cứu, viện thực hành đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế.

Đại học Quốc gia Mokpo

Đại học Quốc gia Mokpo

 

2. Các hệ đào tạo và tiêu chuẩn tuyển sinh

– Không phải thi đầu vào, chỉ cần tốt nghiệp THPT là có thể nhập học

– Không yêu cầu trình độ ngoại ngữ (Sẽ được học ngoại ngữ trước khi học chuyên ngành tại trường)

 

Hệ đào tạo Tiêu chuẩn tuyển sinh Học phí Sinh hoạt phí
Học tiếng Hàn quốc Tốt nghiệp THPT 4000 usd(1000usd/kỳ x 4 kỳ) 3600 usd(Đã bao gồm phí ăn và ở KTX trong 12 tháng)
Đại học(Học từ năm thứ nhất) Tốt nghiệp THPT 1800 usd-Học bổng  kỳ 01:70% x 2000 usd-Học bổng kỳ 02:

40% x 2000 usd

2000 usd( Đã bao gồm tiền ăn ở trong KTX – chưa bao gồm kỳ nghỉ hè và nghỉ đông)
Đại học(Chuyển tiếp năm thứ hai và năm thứ ba). Sinh viên đã hoàn thành năm thứ nhất và năm thứ hai Đại học trong nước 1800 usd-Học bổng  kỳ 01:70% x 2000 usd-Học bổng kỳ 02:

40% x 2000 usd

2000 usd( Đã bao gồm tiền ăn ở trong KTX – chưa bao gồm kỳ nghỉ hè và nghỉ đông)
Thạc sĩ Tốt nghiệp Đại học 1800 usd-Học bổng  kỳ 01:70% x 2000 usd-Học bổng kỳ 02:

40% x 2000 usd

2000 usd( Đã bao gồm tiền ăn ở trong KTX – chưa bao gồm kỳ nghỉ hè và nghỉ đông)
Tiến sĩ Có học vị Thạc sĩ 2000 usd 2000 usd

 

Chi phí: Tổng hợp các chi phí cho năm học đầu tiên hệ đại học hoặc sau đại học khoảng 4000 usd  (Chưa bao gồm ăn ở các kỳ nghỉ hè, đông).

 

1. Đại học Khoa học Nhân văn
1. Khoa Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc 4. Khoa Ngôn ngữ và văn học Nhật bản 6. Khoa lịch sử
2. Khoa ngôn ngữ và văn học Anh 5. Khoa ngôn ngữ và văn học Đức 7. Khoa Khảo cổ
3. Khoa ngôn ngữ và văn học Trung Quốc 8. Khoa khảo cổ văn hóa
2. Đại học Quản trị Kinh doanh
1. Khoa Quản trị kinh doanh 3. Khoa Thương mại Quốc tế 5. Khoa Quản trị du lịch
2. Khoa Kinh tế 4. Khoa Tài chính bảo hiểm 6. Khoa Thương mại điện tử
3. Đại học Khoa học Xã hội
1. Khoa Quy hoạch Phát triển vùng và đô thị  3. Khoa hành chính công 5. Khoa Chính trị và truyền thông
2. Khoa Luật 4. Khoa quản lý đất đai 6. Khoa Phúc lợi xã hội
4. Đại học khoa học đời sống; nghệ thuật và giáo dục thể chất
1. Khoa Giáo dục trẻ em  3. Khoa May mặc và Thời trang 5. Khoa Mỹ thuật
2. Khoa Thực phẩm và dinh dưỡng 4. Khoa Âm nhạc 6. Khoa Giáo dục thể chất
5. Đại học Khoa học tự nhiên
1. Khoa Vật lý 4. Khoa khoa học nông nghiệp 7. Khoa y tá điều dưỡng
2. Khoa hóa
  1. Khoa hàng hải và nguồn lợi hải sản
8. Khoa khoa học tự nhiên chưa công bố
3. Khoa Công nghệ sinh học 6. Khoa Tài nguyên thảo dược
6. Đại học Sư phạm
1. Khoa giáo dục sư phạm 3. Khoa sư phạm tiếng Anh 5. Khoa Giáo dục môi trường
2. Khoa Giáo dục đạo đức 4. Khoa Sư phạm toán
7. Đại học Kỹ thuật Công nghệ
1. Khoa cơ khí chế tạo 7. Khoa Công nghệ môi trường 13.Khoa kỹ thuật đa phương tiện
2. Khoa Công nghệ thực phẩm 8. Khoa kỹ thuật vật liệu 14.Khoa Kiến trúc cảnh quan
3. Khoa thông tin và công nghệ điện tử 9. Khoa đóng tầu 15.Khoa bảo mật thông tin
4. Khoa Công nghệ máy tính 10. Khoa thông tin và kỹ thuật truyền thông 16.Khoa kiến trúc xây dựng
5. Khoa kiến trúc 11. Khoa công nghệ điều khiển Robot 17.Khoa Công nghệ hệ thống biển
6. Khoa kỹ thuật điện 12. Khoa Xây dựng dân dụng
8. Đại học y dược

A. Danh sách Đại học thành viên và các chuyên ngành đào tạo bậc học Đại học

B. Danh sách các chuyên ngành hệ đào tạo Thạc sĩ

Nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn
1. Ngôn ngữ và văn học Hàn quốc 8. Giáo dục Sư phạm 14. Quản trị kinh doanh
2. Ngôn ngữ và văn học Anh 9. Chuyên ngành Kinh tế học 15. Thương mại quốc tế
3. Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc 10. Quy hoạch Phát triển vùng và đô thị 16. Tài chính và bảo hiểm
4. Ngôn ngữ và văn học Nhật bản 11. Chuyên ngành Luật 17. Quản trị du lịch
5. Khoa học lịch sử 12. Hành chính công 18. Phúc lợi xã hội
6. Khảo cổ học và dân tộc học 13. Khoa học địa chính 19. Khoa học chính trị
7. Lịch sử Ngôn ngữ Hàn Quốc
Nhóm ngành khoa học tự nhiên
1. Toán học 5. Khoa học nông nghiệp 8. Thực phẩm và dinh dưỡng
2. Vật lý 6.Ngành hàng hải và nguồn lợi hải sản 9. May mặc và thời trang
3. Hóa học 7. Giáo dục trẻ em 10. Tài nguyên đông dược
4. Công nghệ sinh học
Nhóm ngành học thuật, nghiên cứu
1. Quản trị hồ sơ   4. Nhà và nội thất 6. Thương mại Trung quốc
2. Văn hóa trà quốc tế 5. Thông tin và bảo vệ thông tin 7. Công nghệ năng lượng tái sinh
3. Thương mại điện tử
Nhóm ngành kỹ thuật công nghệ
1. Cơ khí chế tạo 6. Công nghệ môi trường 11. Ngành kỹ thuật đa phương tiện
2. Công nghệ thực phẩm 7. Kỹ thuật vật liệu 12. Kiến trúc cảnh quan
3. Công nghệ điện tử 8. Ngành Đóng tầu và kỹ thuật hàng hải 13. Bảo mật thông tin
4. Công nghệ máy tính 9. Ngành kiến trúc 14. Xây dựng dân dụng
5. Kiến trúc xây dựng 10. Ngành kỹ thuật điện
Nhóm ngành nghệ thuật và Giáo dục thể chất
  1. Âm nhạc
  2. Mỹ thuật
  3. Thể thao

 

C. Danh sách các chuyên ngành đào tạo hệ tiến sĩ

Nhóm ngành xã hôi và nhân văn
1. Ngôn ngữ và văn học Hàn quốc 4. Giáo dục sư phạm 7. Hành chính công
2. Ngôn ngữ và văn học Anh 5. Chuyên ngành Kinh tế học 8. Khảo cổ học và dân tộc học
3. Chuyên ngành Luật 6. Lịch sử ngôn ngữ Hàn Quốc
  Nhóm ngành khoa học tự nhiên
1. Sư phạm toán 3. Hóa học 5. Nghiên cứu hoạt động kinh tế gia đình
2. Vật lý 4. Công nghệ sinh học 6. Ngành hàng hải và nguồn lợi  thủy sản
  Nhóm ngành học thuật, nghiên cứu
1. Quản trị phúc lợi xã hội và tự trị địa   phương  5. Quản lý đất đai và chính sách đô thị 9. Thông tin và bảo vệ thông tin
2. Xây dựng dân dụng và công nghệ môi trường 6. Văn hóa và du lịch 10. Sư phạm về máy tính và thông tin
3.Phát triển và sử dụng nguồn tài nguyên sinh học 7. Thương mại quốc tế 11. Công nghệ hệ thống vật lieu tiên tiến
4. Văn hóa và giáo dục tiếng Nhật 8. Tài chính và bảo hiểm 12. Công nghệ năng lượng tái tạo
  Nhóm ngành kỹ thuật công nghệ
1. Cơ khí chế tạo 4. Kỹ thuật điện 7. Kiến trúc
2. Công nghệ thực phẩm 5. Công nghệ máy tính 8. Đóng tầu và kỹ thuật hàng hải
3. Công nghệ điện tử 6. Kiến trúc xây dựng. 9. Kỹ thuật đa phương tiện
  Ngành nghệ thuật và Giáo dục thể chất
1. Thể thao

 

3. Chính sách học bổng chung

– Học bổng 70% dành cho Sinh viên Việt Nam trong kỳ học đầu tiên

– Từ 40% học bổng cho sin viên từ kỳ học thứ 02 (Mức học bổng này có thể cao hơn dựa trên đánh giá kết quả học tập kỳ 01)

– Nguồn học bổng của Giáo sư các khoa đào tạo, của trường và của các đối tác là các tập đoàn, doanh nghiệp hàn quốc có hợp tác với Trường như Posco; Lotte, Samsung, Deasang Miwon…

 

4. Lợi thế khi lựa chọn du học tại Hàn Quốc

– Đất nước Hàn Quốc có cảnh quan thiên nhiên đẹp; khí hậu mát mẻ với nền văn hóa giầu bản sắc và nhiều nét tương đồng với Việt Nam.  Nền công nghiệp giải trí, điện ảnh, âm nhạc gần gũi với các bạn trẻ Việt Nam.

– Có thể đi làm thêm trong cả kỳ học và kỳ nghỉ. Mỗi năm học có 02 kỳ nghỉ hè và nghỉ đông; mỗi kỳ kéo dài khoảng 2 tháng là thời gian tốt để các bạn du học sinh có điều kiện làm thêm với mức thu nhập cao.

– Hiện các Doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam đang ngày càng nhiều; Đặc biệt là các dự án của Samsung; LG, Possco, Lotte với nhu cầu tuyển dụng cao.

 

5. Điều kiện ăn ở.

– Khu ký túc xá của nhà trường với 5 tòa nhà và 02 nhà ăn khép kín dành cho sinh viên Hàn Quốc và các sinh viên người nước ngoài. Sinh viên quốc tế được ưu tiên đang ký xếp phòng ở trong ký túc xá. Khu ký túc xá được trang bị hiện đại: mỗi phòng đều có giường ngủ, đệm, bàn học, ghế, tủ áo, quạt, lò sưởi (hoặc điều hòa), điện thoại, internet. ( Điện thoại dùng nội bộ không mất phí). Có hai loại phòng là 2 và 3 người. Chi phí cả ăn và ở 1 kỳ học khoảng 1.000.000 (won).

– Ở trọ ngoài ký túc xá: Rất dễ dàng tìm được nhà trọ với giá cả hợp lý ở gần trường với chi phí ăn ở của nhóm từ 2 đến 3 người khoảng từ 200.000 đến 300.000 (won)/tháng. ( Riêng đối với Học viên đang học tiếng Hàn tại trung tâm tiếng, yêu cầu bắt buộc phải ở trong ký túc xá).

 

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tại:

Công ty cổ phần Giáo dục Inviko

Địa chỉ: Phòng 105- Trung tâm Giáo dục kĩ thuật tổng hợp số 5- P.Mai Dịch- Q. Cầu Giấy- Hà Nội

Tel: 046.6868.777

Hotline: 0983 570 858/ 0918 648 777

E-mail: invikovn@gmail.com

Posted in Du học, Du học Hàn Quốc and tagged .

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *