Trường Nhật ngữ Yono Gakunin- Nhật Bản

TRƯỜNG NHẬT NGỮ YONO GAKUNIN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP HỌC

truong-nhat-ngu-yono

 

1. Điều kiện ứng tuyển

 

  1. Đối tượng ứng tuyển được đào tạo 12 năm liên tiếp trở lên (những người tốt nghiệp Trung học phổ thông và đã có chứng chỉ tiếng Nhật J-test, N- test, Topji (đối với đối tượng là học sinh Việt Nam)), hoặc đã đăng ký thi nhưng chưa có kết quả.
  2. Đối tượng ứng tuyển có kỳ vọng tiếp tục lên Cao đẳng (đối với những người tốt nghiệp Trung học phổ thông), Đại học (đối với những người tốt nghiệp Trung học phổ thông, Cao đẳng), Cao học (đối với những người tốt nghiệp Đại học).
  3. Đối tượng ứng tuyển tốt nghiệp Trung học phổ thông không quá 23 tuổi.

Những người tốt nghiệp Đại học không quá 27 tuổi.

 

2. Khóa học và thời hạn đăng ký

 

Ngày nhập học Thời gian học Ngày hết hạn nhận hồ sơ
01 tháng 4 2 năm 10 tháng 11
01 tháng 7 1 năm 9 tháng 10 tháng 3
01 tháng 10 1 năm 6 tháng 10 tháng 5

 

3. Các bước trong quá trình tuyển chọn

XÉT HỌC BẠ (Bước 1)Kể cả tốt nghiệp THPT, cao đẳng hay đại học đều xét điểm trung bình của 3 năm cấp 3

  • Không nhận học sinh tốt nghiệp từ trung tâm giáo dục thường xuyên

Điều kiện xét tuyển: Đạt trung bình trên 6.0

 

PHỎNG VẤN LẦN 1 (Bước 2)Phỏng vấn học sinh thông qua Skype hoặc trực tiếp(Tối thiểu đã học tiếng Nhật khoảng 2, 3 tháng hoặc có thể phỏng vấn bằng tiếng Anh)

            

            

NHẬN HỒ SƠSauk hi đủ điều kiện xét tuyển (Bước 1 và bước 2) Trường sẽ tiến hành thu nhận hồ sơ, kiểm tra, hoàn thiện và gửi lên cục xuất nhập cảnh Nhật Bản

 

PHỎNG VẤN LẦN 2Sau khi có kết quả lưu trú nhà trường sẽ phỏng vấn kiểm tra trình độ lần 2 (Bắt buộc phỏng vấn bằng tiếng Nhật)

  • Chú ý: Dù đỗ kết quả lưu trú và visa nhưng nếu kết quả phỏng vấn tiếng Nhật không đạt, nhà trường có thể không nhận sinh viên đó

 

Hồ sơ bao gồm

  1. Đơn xin nhập học nhà trường cấp
  2. Sơ yếu lí lịch
  3. Ảnh 8 cái (ảnh 3×4 )
  4. Photo Giấy khai sinh, Hộ chiếu và chứng minh thư (photo công chứng )
  5. Photo Hộ khẩu gia đình (chú ý trang địa chỉ sinh sống của gia đình) (photo công chứng)
  6. Bằng tốt nghiệp và bảng điểm cuối cùng của trường đã tốt nghiệp (bản gốc)
  7. Chứng thực bằng tốt nghiệp (đối với người Việt Nam) yêu cầu chứng thực tại Trung Tâm Đào Tạo & Giao Lưu Việt Nhật ở web: http://vjeec.vn/portal/
  8. Giấy chứng  nhận học tiếng nhật của Trường tiếng Nhật, hay trung tâm ngoại ngữ trên 150 tiếng trở lên.
  9. Giấy chứng nhận đã thi đỗ tại kỳ thi năng lực tiếng Nhật

J-Test (http://j=test.com/).Nat-test(http://www.nat-test.com/ip/)

NAT-TEST hoặc đã đăng ký thi nhưng chưa có kết quả.

TOPJ (http://www.topj-test.edu.vn/gioi_thieu_86.html)

http://www.nhattinhviet.com/nat/

http://www.nat-test.com/jp/contents/reg_vietnam.htm

Note: (Thời gian thi tùy theo từng năm. Năm 2014 có thể tham khảo trang đính kèm phía sau).

  1. Tờ khai người bảo lãnh tài chính (Thuộc hồ sơ do nhà trường cung cấp).

Khai bẳng tiếng Việt và kèm bản dịch tiếng Nhật riêng.

  1. Phiếu khám sức khỏe chú ý phải chụp X quang phần ngực, xét nghiệm viêm ngan B.
  2. Copy chứng minh thư của người bảo lãnh.
  3. Giấy xác nhận số dư của người bảo lãnh tài chính của ngân hàng.

Trên giấy phải ghi địa chỉ điện thoại của ngân hàng.

  1. Photo sổ tiết kiệm ngân hàng trong 3 năm gần nhất.
  2. Giấy chứng nhận công tác của người đứng ra bảo lãnh tài chính.

Lưu ý:

  1. Trường hợp nghề nghiệp của người bảo lãnh là nhân viên công ty phải ghi mã số kinh doanh, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ  cụ thể của công ty.
  2. Trường hợp người bảo lãnh thành lập công ty riêng, yêu cầu phải có giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty.
  3. Trường hợp nghề nghiệp người bảo lãnh là làm nghề nông, yêu cầu trong xác nhận công việc phải có địa chỉ cụ thể, số điện thoại của ủy ban nhân dân xã (phường) nơi xác nhận.
  4. Giấy chứng nhận thu nhập bao gồm cả lương, thưởng (đã trừ thuế) của người đứng ra bảo lãnh tài chính. Yêu cầu có thu nhập 3 năm gần nhất.
  5. Giấy chứng nhận địa chỉ, thẻ ngoại kiều (đối với những người bảo lãnh tài chính sống tại Nhật)

Lưu ý: Giấy chứng minh thư, sổ hộ khẩu đều phải copy với khổ giấy A4, copy một mặt, có thể đọc được và không phóng đại kích cỡ.

 

4. Chi phí

Lệ phí làm hồ sơ

Lệ phí làm hồ sơ 20,000 Yên (Chú ý phí này sẽ không trả lại)

Học phí

Bao gồm cả thuế Số tiền (Yên) phải trả lúc nhập học lần 1 Số tiền (Yên) phải trả lúc nhập học lần 2
2 năm 1 năm 9 tháng 1 năm 6 tháng 2 năm 1 năm 9 tháng 1 năm 6 tháng
Tiền nhập học 70,000 ——- ——- ——-
Học phí 588,000(1 năm) 588,000(1 năm) 441,000(9 tháng) 294,000(6 tháng)
Sách giáo khoa 21,000(1 năm) 21,000(1 năm) 15,750(9 tháng) 10,500(6 tháng)
Thiết bị và chi phí thiết bị 30,000 30,000 22,500 15,000
Phí khám sức khỏe 3,300 ——- ——- ——-
Quỹ hỗ trợ Phí bảo hiểm  cho sinh viên 20,000 17,900 15,800 ——- ——- ——-
Tổng 1 732,300 730,200 728,100 639,000 479,250 319,500

 

Học sinh muốn ở ký túc xá thì phải ở từ 3 tháng trở lên, mỗi tháng phải trả tiền Ký túc xá từ 20,000 Yên đến 36,000 Yên.Tiền điện hàng tháng sẽ có hóa đơn thanh toán riêng.Tiền sinh hoạt phí: Sauk hi học sinh mở được tài khoản ngân hàng, sẽ chuyển tiền vào ngân hàng.

Ký túc xá                                                                        

Phí nhập vào Ký túc xá 40,000
Phí bảo hành Ký túc xá 20,000
Tiền phí túc xá 60,000 ~ 108,000(3 tháng)
Tiền điện ——-
Tổng 2 120,000 ~ 168,000

 

Tiền sinh hoạt phí

Tổng 3 ~ 51,900
Tổng 1+2+3 900,000

Chú ý:

  1. Trong trường hợp gặp trường hợp rủi ro xảy ra, số tiền nhập học, và các chi phí cần thiết khác sẽ được tra lại cho học sinh.
  2. Trong trường hợp thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, sau khi nhà trường xác nhận chính xác học sinh đã nhập học vào các trường Đại học, Cao đằng. Nhà trường sẽ tính toán số tiền còn lại và trả lại cho học sinh.
  3. Nhà trường chi trả lại tiền cho học sinh với 2 lý do đã ghi ở mục 1 và  2. Ngoài ra không trả với lý do nào khác.
  4. Lệ phí ký túc xá,có thể thay đổi so với giá tiền ban đầu được đưa ra.
  5. Trường hợp học sinh không tham gia các hoạt động ngoại khóa, nhà trường không trả lại số tiền hoạt động ngoại khóa đã đóng trước đó.

 

<< Tài khoản chuyển tiền >>

 

Ngân hàng THE SAITAMA RESONA BANK LTD. YONO BRANCH
Mã số ngân hàng SWIFT CODE SAIBJJT
Số chi nhánh ngân hàng 335
Số tài khoản ngân hàng 2038897
Địa chỉ ngân hàng 1030 SHIMOOCHIAI, CHUO- KU, SAITAMA- CITY, SAITAMA
Tên người nhận YONO- GAKUIN LIMITED COMPANY
Địa chỉ người nhận 4-78 KISHIKICHO, OMIYA- KU, SAITAMA- CITY, SAITAMA

 

Địa chỉ trường

YONO- GAKUIN JAPANESE LANGUAGE SCHOOL

Địa chỉ: 4-78 Kishikicho, Omiya- ku, Saitama-city, Saitama, 330-0843

 

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tại:

Công ty cổ phần Giáo dục Inviko

Địa chỉ: Phòng 105- Trung tâm Giáo dục kĩ thuật tổng hợp số 5- P.Mai Dịch- Q. Cầu Giấy- Hà Nội

Tel:  046.6868.777

Hotline: 0983 570 858/ 0918 648 777

E-mail: tuyensinhinviko@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Posted in Du học, Du học Nhật Bản, Tin tức, Tin tức-du-hoc and tagged .

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *